chiêu đãi sở

chiêu đãi sở

Thành phố có một chiêu đãi sở khang trang để đón các đoàn khách quốc tế.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Cơ sở, địa điểm dùng để tiếp đón phục vụ khách một cách trọng thị: "Chiêu đãi sở" một danh từ ghép Hán Việt chỉ nơi chuyên được dùng cho việc đón tiếp, khoản đãi khách theo nghi thức, thường khách quan trọng, khách chính thức của cơ quan, tổ chức hoặc chính phủ.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Thành phố một chiêu đãi sở khang trang để đón các đoàn khách quốc tế. (Thành phố một cơ sở chiêu đãi khang trang để đón các đoàn khách quốc tế.)
    • Các đại biểu dự hội nghị sẽ được bố trí nghỉ tại chiêu đãi sở của Bộ. (Các đại biểu dự hội nghị sẽ được bố trí nghỉ tại cơ sở chiêu đãi của Bộ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Từ này thường được dùng trong ngữ cảnh chính thức, hành chính, ngoại giao. nhấn mạnh tính chất nghi lễ, quy cách của việc tiếp đón hơn một địa điểm lưu trú thông thường.
Biến thể từ gần giống
  • Nhà khách: Từ thuần Việt, có nghĩa tương đương được dùng phổ biến hơn trong nhiều ngữ cảnh.
    • Đoàn công tác sẽ lưu trú tại nhà khách của tỉnh. (Đoàn công tác sẽ lưu trú tại nhà khách của tỉnh.)
  • Biệt thự nghỉ dưỡng: Thường chỉ các cơ sở lưu trú cao cấp cho mục đích nghỉ ngơi, ít mang sắc thái "chiêu đãi" chính thức.
  • Khách sạn: Chỉ cơ sở lưu trú kinh doanh phục vụ công chúng, không mang tính chất riêng tư, nội bộ của một cơ quan.
Từ đồng nghĩa
  • Nhà khách: (như giải thíchtrên).
  • Nhà tiếp khách: Thường chỉ một phòng trong nhà riêng; ít dùng để chỉ một cơ sở kiến trúc độc lập.
  • Cơ sở tiếp đón: Cách diễn đạt mô tả, ít dùng như một danh từ riêng.
Lưu ý về từ nguyên
  • "Chiêu đãi sở" một từ ghép Hán Việt:
    • "Chiêu" (招): có nghĩamời gọi, thu hút.
    • "Đãi" (待): có nghĩađối đãi, tiếp đón.
    • "Sở" (所): có nghĩanơi chốn, cơ sở.
  • Nghĩa tổng hợp: "nơi để mời gọi tiếp đón". Từ này thể hiện chức năng tính chất trang trọng của địa điểm.